Cập nhật tháng 5/2026

Bảng giá đất Hà Nội 2026 tăng bao nhiêu? So sánh 17 khu vực

Bảng giá đất mới theo NQ 52/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ 01/01/2026. Cao nhất 702 triệu/m² tại Bà Triệu, Đinh Tiên Hoàng. Ngoại thành tăng 24-26%, nội thành chỉ ~2%.

Tra cứu Hà Nội ngayCập nhật 16/05/2026
Trả lời nhanh

Bảng giá đất Hà Nội 2026 tăng bao nhiêu? Theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất Hà Nội 2026 chia thành 17 vùng giá thay vì theo quận/huyện như trước. Mức cao nhất: 702 triệu/m² (Bà Triệu, Đinh Tiên Hoàng — quận Hoàn Kiếm). Khu vực trung tâm tăng chỉ ~2%, trong khi ngoại thành tăng mạnh 24-26% (Mê Linh, Đan Phượng, Hoài Đức tăng nhiều nhất).

Ảnh hưởng trực tiếp: bảng giá mới là căn cứ tính tiền đền bù giải phóng mặt bằng, thuế chuyển nhượng, và tiền chuyển mục đích sử dụng đất. Giá đền bù tăng = người dân nhận nhiều hơn khi bị thu hồi, nhưng thuế chuyển nhượng cũng tăng theo.

Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND, HĐND TP Hà Nội — tra cứu tại SoiQuyHoach.vn

Bảng giá đất Hà Nội 2026 — thay đổi gì so với trước?

Từ 01/01/2026, Hà Nội áp dụng bảng giá đất mới theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND. Thay đổi lớn nhất: hệ thống 17 vùng giá thay thế cách phân chia theo quận/huyện cũ, phù hợp với Luật Đất đai 2024 và QĐ 1668/QĐ-TTg về định giá đất.

Bảng giá mới được xây dựng trên cơ sở giá thị trường thực tế, khảo sát từ giao dịch chuyển nhượng, đấu giá, và thẩm định giá. Mục tiêu: thu hẹp khoảng cách giữa giá nhà nước và giá thực tế — hiện vẫn chênh 30-50% tuỳ khu vực.

So sánh giá đất 2026 theo 17 vùng giá

Bảng giá đất ở Hà Nội 2026 theo vùng giá (nguồn: NQ 52/2025)
Vùng giáMức giá đất ở cao nhấtBiến động so 2025
Vùng 1 (Hoàn Kiếm, trung tâm)702 triệu/m²+~2%
Vùng 2 (Ba Đình, Đống Đa)450-550 triệu/m²+~2%
Vùng 3 (Hai Bà Trưng, Thanh Xuân)300-420 triệu/m²+~3%
Vùng 4 (Cầu Giấy, Tây Hồ)280-400 triệu/m²+~3%
Vùng 5-8 (Long Biên, Hà Đông, Nam Từ Liêm...)80-200 triệu/m²+5-10%
Vùng 9-13 (Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì...)40-120 triệu/m²+10-18%
Vùng 14-17 (Mê Linh, Đan Phượng, Hoài Đức...)25-70 triệu/m²+24-26%

Giá đất nông nghiệp Hà Nội 2026

Giá đất nông nghiệp Hà Nội 2026 (nguồn: NQ 52/2025)
Loại đấtMức giáGhi chú
Đất trồng lúa (LUC)200.000 - 350.000 đ/m²Tăng 15-20% so với 2025
Đất cây lâu năm (CLN)300.000 - 600.000 đ/m²Tăng mạnh ở huyện ngoại thành
Đất nuôi trồng thuỷ sản180.000 - 300.000 đ/m²Ổn định, ít biến động

Bảng giá đất mới ảnh hưởng gì khi mua bán?

Bảng giá đất nhà nước là căn cứ tính 3 loại chi phí quan trọng nhất khi giao dịch bất động sản:

  1. Tiền đền bù GPMB: Khi nhà nước thu hồi đất, giá đền bù tính theo bảng giá + hệ số điều chỉnh. Bảng giá tăng = đền bù cao hơn.
  2. Thuế chuyển nhượng: Thuế thu nhập cá nhân 2% trên giá bán, nhưng nếu giá bán thấp hơn bảng giá thì tính theo bảng giá. Bảng giá tăng = thuế tối thiểu tăng.
  3. Tiền chuyển mục đích sử dụng: Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở, tiền nộp tính theo chênh lệch giá giữa 2 loại đất trong bảng giá.

Huyện nào tăng giá đất nhiều nhất 2026?

Các huyện ngoại thành tăng mạnh nhất do hiệu ứng lên quận + hạ tầng mới:

  • Mê Linh: +26% — Vành Đai 4 chạy qua, quy hoạch lên quận 2026-2030
  • Đan Phượng: +25% — kế hoạch lên quận 2027-2029, gần Đại lộ Thăng Long
  • Hoài Đức: +24% — dự án An Khánh, Kim Chung - Di Trạch triển khai lại
  • Đông Anh: +18% — đã lên quận 01/2025, smart city 272 ha
  • Gia Lâm: +16% — đã lên quận 01/2025, Vinhomes Ocean Park

Câu hỏi thường gặp

Bảng giá đất Hà Nội 2026 tăng bao nhiêu?

Trung bình tăng 2-26% tuỳ khu vực. Nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình) chỉ tăng ~2%. Ngoại thành tăng mạnh: Mê Linh +26%, Đan Phượng +25%, Hoài Đức +24%. Mức cao nhất: 702 triệu/m² tại Bà Triệu, Đinh Tiên Hoàng.

Bảng giá đất mới ảnh hưởng gì khi mua bán?

Ảnh hưởng 3 khoản: tiền đền bù GPMB (tăng theo bảng giá), thuế chuyển nhượng (mức sàn tăng), tiền chuyển mục đích sử dụng đất (chênh lệch giá tăng). Giá bảng giá vẫn thấp hơn thị trường 30-50%.

Huyện nào tăng giá đất nhiều nhất 2026?

Mê Linh (+26%), Đan Phượng (+25%), Hoài Đức (+24%). Nguyên nhân: hiệu ứng lên quận, Vành Đai 4, và hạ tầng mới đổ về. Tuy nhiên cần cẩn thận với giá thổi — giá bảng giá nhà nước khác giá thị trường.

Bao giờ bảng giá đất Hà Nội điều chỉnh lần tiếp?

Theo Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được điều chỉnh hàng năm (trước đây 5 năm/lần). UBND TP Hà Nội sẽ rà soát và điều chỉnh bảng giá 2027 vào cuối năm 2026.

Giá đất nông nghiệp Hà Nội 2026 là bao nhiêu?

Đất trồng lúa: 200.000-350.000 đ/m². Đất cây lâu năm: 300.000-600.000 đ/m². Tăng 15-20% so với 2025, đặc biệt tại các huyện ngoại thành đang đô thị hoá nhanh.

Nguồn tham khảo chính thức

Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND

HĐND TP Hà Nội, bảng giá đất mới áp dụng từ 01/01/2026

Luật Đất đai 2024

Quốc hội, quy định khung pháp lý về định giá đất hàng năm, phương pháp thặng dư, so sánh, thu nhập

Quyết định 1668/QĐ-TTg

Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt phương pháp định giá đất mới theo Luật Đất đai 2024

Quyết định 1259/QĐ-TTg

Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến 2030, tầm nhìn 2050

Cơ sở dữ liệu GDB

Sở Tài nguyên & Môi trường Hà Nội, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất chính thức

Tra cứu quy hoạch Hà Nội ngay

Bản đồ vector chính thức 30 quận/huyện Hà Nội + TP.HCM. Miễn phí 5 lượt mỗi ngày.

Mở bản đồ Hà Nội

Bài viết liên quan